Xu Hướng 9/2023 # U Nguyên Sống Là Bệnh Gì? Có Dễ Điều Trị Hay Không? # Top 13 Xem Nhiều | Hgpc.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # U Nguyên Sống Là Bệnh Gì? Có Dễ Điều Trị Hay Không? # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết U Nguyên Sống Là Bệnh Gì? Có Dễ Điều Trị Hay Không? được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Hgpc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

U nguyên sống thoạt nghe giống như một loại u hay K hay ung thư. Nếu như chưa hiểu tường tận về căn bệnh này thì nhiều người vẫn còn khá lo lắng. Vậy bệnh lý u này thuộc loại u lành hay u ác? Có triệu chứng như thế nào? Nó có nguy hiểm hay không? Điều trị có dễ dàng hay không? Tất cả những thắc mắc trên sẽ được Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang giải đáp tường tận qua bài viết sau đây.

U nguyên sống (tên tiếng Anh là Chordoma) là một khối u phát triển từ khu vực tồn dư của dây sống. Khối u có thể hiện diện ở bất kỳ vị trí nào trong trục của xương sống. Tuy nhiên, vị trí chủ yếu thường gặp ở hai đầu đó chính là mặt dốc xương đá và xương cùng.

Bệnh u nguyên sống là một căn bệnh rất hiếm, có tỷ lệ mắc bệnh vào khoảng 1/2.000.000 người. Bệnh thường khởi phát ở người trưởng thành, chỉ chiếm tỷ lệ 0,2% các khối u ở hệ thần kinh trung ương.

Bên cạnh đó, loại u này chiếm tỷ lệ 2 đến 4% các khối u xương nguyên phát, nam có nguy cơ mắc bệnh gấp 2 lần nữ. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán bệnh khi họ nằm trong độ tuổi trên 40.

Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa có sự hiểu biết tường tận về nguyên nhân chính xác gây ra bệnh u nguyên sống. Theo thống kê chung, bệnh thường gặp ở độ tuổi trên 40 tuổi, và ở những người có cơ địa suy yếu.

Một số đối tượng sau đây được đánh giá là có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác:

Từng mắc các loại u ác tính ở não như Carcinoid não, u tiểu não, u tuyến yên.

Có tiền sử bị viêm não hoặc áp xe não do vi khuẩn.

Hội chứng tiền đình, thiếu máu não cũng là một yếu tố nguy cơ.

Trước đây từng bị chấn thương sọ não như dập não, tụ máu ngoài màng cứng, tụ máu dưới màng cứng,…

Đã từng bị bệnh viêm tủy, nhiễm độc tủy do kim loại nặng, chấn thương tủy sống.

Cơ địa suy giảm sức đề kháng như: HIV/AIDS, nghiện rượu, tiểu đường, suy dinh dưỡng,…

Biểu hiệu của bệnh tùy thuộc vào vị trí của khối u. Các vị trí chính gồm có xương cùng (sacrum), mặt dốc của xương đá và dọc theo cột sống. Trong trường hợp khối u nằm ở vị trí nội sọ, các triệu chứng thường gặp nhất là nhìn đôi, khó nuốt và đau đầu.

Các biểu hiện thuộc về thần kinh khác có thể xảy ra, phần lớn là liệt dây thần kinh sọ. Các khối u nằm ở khu vực cột sống sẽ gây nên cảm giác đau ở vùng bị ảnh hưởng như cổ, lưng, ngực, bẹn,…,

Đau ở tay hoặc chân, yếu hoặc tê và rối loạn hoạt động của bàng quang và ruột cũng thường gặp. Bệnh u nguyên sống thường tiến triển chậm, phá hủy xương với tính chất cục bộ, đồng thời lan sang các mô lân cận. Các tế bào ung thư có thể di căn đến các hạch bạch huyết, phổi, gan và xương.

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh thông qua hỏi bệnh nhân về các triệu chứng. Thông thường là những triệu chứng thuộc về thần kinh như đau, yếu, tê, liệt, rối loạn cảm giác. Sau đó, các bác sĩ sẽ chỉ định một vài xét nghiệm để chẩn đoán xác định bao gồm:

Chụp cắt lớp vi tính sọ não

X Quang sọ não

Chụp cộng hưởng từ sọ não, tủy sống.

Xét nghiệm máu tìm các marker của ung thư.

Sinh thiết tế bào thần kinh làm giải phẫu bệnh.

Theo các bác sĩ chuyên khoa ung bướu, bệnh lý u nguyên sống có tính chất hóa u ác không cao. Tuy nhiên tỷ lệ tái phát lại rất cao nếu chúng ta chủ quan và không điều trị triệt để. Bệnh có thể gây ra những biến chứng hoặc di chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.

Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của phương pháp phẫu thuật nội soi, việc điều trị bệnh tỏ ra nhẹ nhàng hơn. Các bác sĩ sẽ phẫu thuật lấy khối u qua phương pháp nội soi đường tự nhiên của cơ thể (đường mũi). Hậu phẫu cũng khá nhẹ nhàng, không gây đau nhiều. Đồng thời, nguy cơ của cuộc phẫu thuật cũng giảm đi đáng kể, vết mổ có tính thẩm mỹ cao.

Tuy nhiên, nếu u nguyên sống hóa ác và đã di căn thì không thể điều trị bằng phẫu thuật đơn thuần. Đi kèm với phẫu trị là xạ trị và hóa trị để tiêu diệt các tế bào ung thư di căn trong cơ thể. Vấn đề điều trị lúc này sẽ trở nên khó khăn và tốn kém hơn.

Do chưa có tài liệu chính xác về nguyên nhân gây ra bệnh nên chưa có biện pháp phòng bệnh u nguyên sống đặc hiệu. Việc phòng bệnh chủ yếu là giảm nguy cơ mắc bệnh thông qua những biện pháp sau:

Điều trị tốt các bệnh lý ở não như: viêm não, áp xe não.

Tuân thủ điều trị bệnh lý tim mạch để hạn chế nguy cơ bị đột quỵ não.

Ăn uống đầy đủ chất để tăng sức đề kháng của cơ thể với các loại ung thư nói chung.

Bổ sung vitamin bằng việc ăn trái cây, uống nước trái cây, ăn nhiều rau quả,…

Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang

Tê Bì Chân Tay Là Dấu Hiệu Bệnh Gì? Nguyên Nhân, Cách Điều Trị

Tê bì chân tay có thể là biểu hiện của một vài bệnh nguy hiểm. Để trị tê bì chân tay, bạn nên tập luyện thể dục, không vận động quá sức.

Tê bì chân tay khá phổ biến và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đối tượng, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. Nếu hiện tượng này diễn ra thường xuyên và liên tục, bạn nên tìm gặp đến bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe sau này.

Theo thông tin từ trang website của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc, tê bì chân tay là triệu chứng các dây thần kinh bị chèn ép dẫn đến cảm giác bị tê tay hoặc chân, đặc biệt là ở các ngón trỏ và ngón giữa.

Khi bị tê bì chân tay, thông thường người bệnh sẽ tê ở cánh tay trước, cảm giác như bị kim đâm hoặc nặng hơn là mất cảm giác, sau đó lan sang cổ tay, ngón tay, ngón chân, gây khó vận động, di chuyển, cảm giác khó chịu ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt.

Sau một thời gian sẽ hết tê nhưng bạn cũng không nên bỏ qua bệnh lý này. Tê bì chân tay cần được điều trị sớm để việc đi đứng, cầm nắm của người bệnh về sau được thuận tiện, dễ dàng hơn.

Những dấu hiệu thường gặp của người bị tê bì chân tay mà các bạn có thể nhận thấy và nên đến gặp bác sĩ để xin tư vấn cũng như biện pháp điều trị:

Cảm giác kim đâm, kiến bò, châm chích: Thường thấy nhất ở người bị tê bì chân tay. Lan từ cánh tay xuống các ngón tay, ngón chân, triệu chứng tê xuất hiện khi ta để yên tay chân ở vị trí nào đó trong một khoảng thời gian dài.

Mất cảm giác ở tay chân: Dấu hiệu này thường gặp khi về đêm, nhất là khi thời tiết trở lạnh.

Đau mỏi vai gáy, nửa người.

Chuột rút tay, chân.

Có nhiều nguyên nhân gây ra triệu chứng tê bì chân tay, được chia thành hai nhóm là nguyên nhân sinh lý và nguyên nhân bệnh lý:

Nguyên nhân sinh lý

Tê bì chân tay có thể xảy ra do trong lúc hoạt động, làm việc hay sinh hoạt thường ngày mà mặc đồ quá bó, đứng, ngồi hoặc làm một việc gì đó quá lâu, sai tư thế. Lúc này, máu sẽ không được lưu thông dễ dàng, dẫn đến việc tê tay và chân.

Bên cạnh đó, nguyên nhân này cũng đến từ việc lo âu, mệt mỏi, hay khó thích ứng với thời tiết bị biến đổi đột ngột, ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn làm các tế bào thần kinh căng thẳng, dễ bị tê liệt.

Nguyên nhân bệnh lý

Thoát vị đĩa đệm: Giống như tên gọi, đĩa đệm sẽ bị lệch khỏi vị trí ban đầu và tràn ra khỏi bao xơ, chèn ép các dây thần kinh đốt sống gây tê bì chân tay.

Thoái hóa đốt sống: Sự lưu thông máu bị xảy ra khó khăn do các dây thần kinh và động mạch đốt sống bị chèn ép. Nếu không điều trị sớm thì không chỉ tê bì chân tay, mà có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng hơn như liệt hay teo tay chân.

Thoái hóa khớp: Các khớp tay, đầu gối, khớp háng bị tổn thương dẫn đến tê bì chân tay, ảnh hưởng đến vận động trong đời sống.

Tim mạch: Máu sẽ không lưu thông tốt nếu tim hoạt động kém.

Xơ vữa động mạch: Tê bì chân tay sẽ xảy ra do hiện tượng hẹp động mạch dẫn đến sự chèn ép các dây thần kinh.

Đa xơ cứng: Tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương do rối loạn tự miễn.

Hẹp ống sống: Bệnh bẩm sinh do hiện tượng thu nhỏ của cột sống làm các rễ thần kinh bị chèn ép dẫn đến tê tay, chân.

Viêm đa rễ thần kinh: Hệ thần kinh ngoại biên bị tổn thương gây rối loạn hoặc mất cảm giác.

Viêm đa khớp dạng thấp: Người bệnh khi đứng hoặc ngồi quá lâu sẽ xảy ra tình trạng các khớp tay, chân bị viêm nhiễm gây tê bì chân tay.

Ngoài ra, khi sử dụng một số loại thuốc sẽ có các tác dụng phụ cũng gây ra triệu chứng tê bì chân tay, cần đưa bệnh nhân đến phòng khám kịp thời để hỏi ý kiến của bác sĩ.

Tê bì tay chân do bệnh lý nếu không được điều trị sớm thì không những khiến người bệnh gặp khó khăn trong các hoạt động thường ngày mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của họ.

Một trong những phương pháp điều trị đơn giản nhất mà lại không tốn quá nhiều chi phí đó là tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe và tăng cường lưu thông máu.

Tuy nhiên, bạn cần phải tìm được một cường độ tập luyện phù hợp, không quá mạnh cũng không quá nhẹ, tránh đứng yên hay ngồi một chỗ quá lâu gây ảnh hưởng đến chất lượng luyện tập. Bên cạnh đó hãy dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và giữ tinh thần thoải mái, hạn chế căng thẳng.

Tuy nhiên, đối với tình trạng tê bì tay chân lâu dài hoặc các triệu chứng bất thường khác thì người bệnh cần đến gặp ngay bác sĩ để được chỉ dẫn và điều trị kịp thời.

Tê bì chân tay có phải là dấu hiệu của bệnh không?

Khi bị tê bì chân tay, rất nhiều câu hỏi được đặt ra liệu đó là dấu hiệu của bệnh gì và có nguy hiểm hay không? Tuy nhiên, bạn cần biết rằng không phải bất cứ trường hợp tê bì chân tay nào cũng là một triệu chứng bệnh, đôi khi nó chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường và không gây hại cho sức khỏe.

Ngủ hay bị tê tay chân là dấu hiệu của bệnh gì?

Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như nằm sai tư thế, đè lên các dây thần kinh ở tay,… Bên cạnh đó cũng có khả năng là do mắc phải các bệnh lý như tiểu đường, xương khớp, tim mạch, hệ thần kinh,… Để biết được nguyên nhân do đâu, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nhất.

Bị tê bì chân tay là thiếu chất gì?

Canxi

Nói tới các bệnh lý xương khớp không thể nào bỏ qua nguồn khoáng chất canxi bởi nó chiếm tới 99% ở xương và răng. Thiếu canxi là nguyên nhân chính dẫn tới các chứng đau nhức, thoái hóa, loãng xương. Triệu chứng điển hình của các bệnh lý xương khớp chính là tê bì chân tay, dễ bị gãy xương và thậm chí khó hồi phục cơ xương khớp.

Do đó, để cải thiện tình trạng tê chân tay, người bệnh cần bổ sung ngay canxi vào chế độ dinh dưỡng. Canxi có nhiều trong các thực phẩm như đậu trắng, rau chân vịt, hạnh nhân, bông cải xanh,…

Vitamin nhóm B như B1, B9 (Acid Folic) và B12

Thiếu vitamin B1 là nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút của hoạt động các tế bào trong cơ thể và cũng là chất có chức năng thúc giúp đẩy hình thành năng lượng. Người bị thiếu vitamin B1 có thể có các triệu chứng như mệt mỏi, chân tay tê nhức, cứng khớp như bị kim châm,…

Tiếp theo là chất dinh dưỡng acid folic hay vitamin B9, đây là chất quan trọng có vai trò sản xuất tế bào mới cho cơ thể, trong đó có bạch cầu, tiểu cầu. Bên cạnh đó, Acid folic cũng giúp chống lại bệnh thiếu máu và tham gia vào quá trình tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, phù hợp cho những bệnh nhân bị tê bì chân tay thuộc mọi đối tượng.

Nói tới tê bì chân tay do thiếu máu thì không thể không nhắc đến vitamin B12, có đặc tính tan trong nước, rất cần thiết cho quá trình sản xuất tế bào máu đỏ, thúc đẩy chức năng thần kinh, giúp tổng hợp DNA và chất béo,… Người bị thiếu vitamin B12 sẽ không sản xuất đủ lượng máu cho cơ thể, trầm trọng hơn là suy giảm chức năng nhận thức gây ra tê bì chân tay.

Bạn hãy bổ sung các vitamin nhóm B từ các thực phẩm như: Cá hồi, gan và nội tạng động vật, thịt bò, thịt gà, trứng sữa, các loại rau xanh, các loại đậu…

Kali

Kali là một khoáng chất có vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của hệ tim mạch và tiêu hóa. Kali tác động tới não bộ và hàm lượng oxy có trong máu.

Nếu máu không cung cấp đủ tới não và các dây thần kinh trung ương và toàn bộ cơ thể dễ dẫn tới tê bì chân tay. Kali có nhiều trong: Đậu nành, chuối, củ dền, dưa hấu, đậu đen,…

Magie

Magie đóng vai trò kiểm soát các xung thần kinh của hệ thần kinh. Ngoài ra, cũng giống canxi, magie giúp hình thành xương và năng lượng cho cơ thể. Nếu lượng magie không đủ cho cơ thể có thể dẫn tới tê bì chân tay.

Magie có nhiều trong các loại hạt: Hạnh nhân, óc chó, giá, bơ, socola đen…

Khi nào cần gặp bác sĩ khi bị tê bì chân tay?

Bạn có thể sẽ cần phải gặp bác sĩ nếu có các triệu chứng sau đây vì nó có thể là dấu hiệu của một vài bệnh lý nguy hiểm:

Đau đầu dữ dội.

Chóng mặt.

Khó thở.

Hay quên.

Tê bì tay chân kéo dài trên 6 tuần.

Tê chân kèm theo sự thay đổi màu sắc, nhiệt độ của chân, bàn chân.

Co giật.

Mất kiểm soát bàng quang, ruột.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc

7-Dayslim

Bệnh Viêm Niêm Mạc Dạ Dày Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Niêm mạc dạ dày là gì?

Viêm niêm mạc dạ dày là gì?

Viêm niêm mạc dạ dày là thuật ngữ chỉ tình trạng viêm ở dạ dày sau khi nó bị tổn thương. Nguyên nhân chủ yếu gây nên viêm niêm mạc dạ dày thường là kết quả của việc nhiễm trùng, thường xuyên sử dụng một số thuốc giảm đau và uống quá nhiều rượu.

Ợ hơi, nặng bụng, khó chịu hay chướng bụng, buồn nôn,…

Cảm thấy nóng rát ở vùng thượng vị trong hoặc sau khi ăn những thức ăn cay, chua ngọt hay sử dụng các chất kích thích như là rượu, bia.

Cơ thể trở nên mệt mỏi, có cảm giác không thoải mái, khó chịu và thậm chí là bị sút kí.

Khi bị viêm niêm mạc dạ dày được xem như là biểu hiện bệnh nhẹ nhất trong các lớp bệnh về dạ dày nhưng không phải vì vậy mà nó không ảnh hưởng gì đến sức khoẻ. Nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm và phức tạp như viêm loét dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày,…

Nguyên nhân của viêm niêm mạc dạ dày

Tuổi cao: Nguy cơ mắc phải viêm niêm mạc dạ dày thường tăng lên theo tuổi tác của bạn. Người lớn tuổi có niêm mạc dạ dày mỏng hơn, lưu thông tuần hoàn giảm và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng chậm hơn. Ngoài ra, người lớn tuổi còn có nhiều khả năng đang sử dụng những thuốc như thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể gây viêm niêm mạc dạ dày.

Ăn uống không hợp lí: ăn nhiều đồ cay nóng, đồ ăn lạnh quá hoặc nóng quá, nhai thức ăn không kỹ,…

Thường xuyên sử dụng nhiều các chất kích thích như: cafe, rượu, bia,…

Nhiễm phải các chất ăn mòn như muối hay kim loại nặng cũng có thể là nguyên nhân gây viêm nhiễm niêm mạc dạ dày.

Hút thuốc lá, nghiện rượu cũng là những yếu tố nguy cơ khiến chúng ta dễ mắc viêm niêm mạc dạ dày.

Stress: những người bị căng thẳng thần kinh dễ mắc bệnh viêm niêm mạc dạ dày hơn do nó có ảnh hưởng lớn đến quá trình bài tiết axit trong dạ dày.

Những biến chứng nguy hiểm của viêm niêm mạc dạ dày

Viêm loét dạ dày tá tràng: viêm niêm mạc dạ dày lâu ngày có thể xuất hiện các ổ loét, gây đau đớn vùng thượng vị. Ngoài ra, nó còn khiến cơ thể bạn giảm khả năng hấp thụ vitamin B12 gây ra tình trạng thiếu máu.

Xuất huyết dạ dày: các vết loét dạ dày có thể làm thủng các mạch máu, gây ra xuất huyết dạ dày. Tình trạng này có thể dẫn đến thiếu máu.

Hẹp môn vị: là tình trạng mô viêm xơ phát triển, gây hẹp lòng ruột ngay phía dưới dạ dày từ đó làm thức ăn khó di chuyển qua đường tiêu hóa.

Xuất hiện các khối u trong dạ dày, làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày.

Triệu chứng của bệnh viêm niêm mạc dạ dày

Các triệu chứng của bệnh viêm niêm mạc dạ dày là khác nhau ở những bệnh nhân khác nhau. Một số người mắc tình trạng này nhưng vẫn chưa xuất hiện những triệu chứng. Tuy nhiên, các triệu chứng phổ biến bao gồm:

Buồn nôn: tình trạng viêm niêm mạc dạ dày sẽ kích thích phản ứng của cơ thể là buồn nôn.

Đau bụng vùng thượng vị: cơn đau bụng có thể xuất hiện dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài. Cơn đau có thể xuất hiện vào lúc đói hoặc sau khi ăn tùy thuộc vào vị trí tổn thương của dạ dày.

Nôn mửa

Nấc cụt, ăn mất ngon

Giảm cân không lý do:

Đi tiêu phân đen

Các triệu chứng của viêm niêm mạc dạ dày thường rất giống các vấn đề khác ở đường tiêu hóa. Do đó, khi xuất hiện các triệu chứng này, bạn nên tìm bác sĩ để có chẩn đoán chính xác nhất.

Chẩn đoán viêm niêm mạc dạ dày

Test hơi thở: Test hơi thở giúp bạn tìm sự tồn tại của vi khuẩn Helicobacter pylori trong dạ dày, là một trong những nguyên nhân gây viêm dạ dày. Bạn sẽ nuốt một viên nang có chứa ure vào, vi khuẩn HP sẽ biến đổi thành khí carbon dioxide. Từ đó xét nghiệm hơi thở thấy lượng carbon dioxide tăng lên.

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp kiểm tra kháng thể kháng vi khuẩn HP trong máu.

Nội soi: Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi để kiểm tra dạ dày của bạn. Bác sĩ sẽ đưa ống soi qua thực quản của bạn, nối từ miệng đến dạ dày. Quy trình này cho phép bác sĩ kiểm tra niêm mạc dạ dày của bạn cũng như lấy mẫu từ đây để xét nghiệm.

Chụp X-quang: Bạn sẽ được uống một chất lỏng giúp bao phủ niêm mạc dạ dày của bạn từ đó sẽ cho kết quả chụp X-quang chi tiết hơn.

Điều trị viêm niêm mạc dạ dày

Điều trị viêm niêm mạc dạ dày phụ thuộc vào những nguyên nhân gây nên tình trạng này, triệu chứng, tuổi tác, sức khỏe cũng như mức độ nghiêm trọng. Viêm niêm mạc dạ dày cấp tính do thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể thuyên giảm bằng cách ngừng sử dụng những chất đó. Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ phải sử dụng thuốc kháng axit và thuốc làm giảm tiết axit trong dạ dày, từ đó giúp mau làm lành tình trạng viêm niêm mạc dạ dày.

Một số thuốc điều trị viêm dạ dày bao gồm:

Thuốc kháng sinh

Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

Thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ngăn chặn vai trò tiết axit của dạ dày, là một trong những nguyên nhân gây viêm niêm mạc dạ dày. Những loại thuốc này bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn như omeprazole (Prilosec), lansoprazole (Prevacid), rabeprazole (Aciphex), esomeprazole (Nexium), dexlansoprazole (Dexilant) và pantoprazole (Protonix). Sử dụng thuốc ức chế bơm proton trong thời gian dài, đặc biệt là ở liều cao, có thể làm tăng nguy cơ loãng xương, từ đó dễ tổn thương xương hông, cổ tay và cột sống. Do đó, cần tham khảo bác sĩ về việc bổ sung canxi để làm giảm nguy cơ các tác dụng phụ này có thể xảy ra.

Thuốc kháng histamine H2

Thuốc kháng histamine H2 có tác dụng làm giảm lượng axit tiết ra vào hệ tiêu hóa của bạn, từ đó làm giảm triệu chứng đau dạ dày do viêm niêm mạc. Một số thuốc kháng histamine H2 bao gồm famotidine (Pepcid), cimetidine (Tagamet HB) và nizatidine (Axit AR). Tuy nhiên thuốc kháng histamine H2 có tác dụng không cao bằng thuốc ức chế bơm proton, chỉ được sử dụng trong những trường hợp bệnh nhẹ, không có biến chứng nguy hiểm.

Probiotic

Thuốc trung hòa axit trong dạ dày

Bác sĩ có thể bổ sung thuốc trung hòa axit trong dạ dày vào phác đồ điều trị viêm niêm mạc dạ dày của bạn. Thuốc kháng axit có khả năng giảm đau nhanh chóng do tác động trung hòa axit dạ dày. Tuy nhiên nó có thể gây tiêu chảy hoặc táo bón, tùy vào thành phần chính có trong thuốc.

Phòng ngừa viêm niêm mạc dạ dày

Nguyên nhân gây viêm niêm mạc dạ dày phổ biến nhất là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Vi khuẩn HP lây truyền từ người qua người hoặc có thể từ thức ăn và nước uống bị ô nhiễm. Bạn có thể phòng ngừa nhiễm trùng vi khuẩn HP bằng các biện pháp tự bảo vệ mình, chẳng hạn như thường xuyên rửa tay với xà phòng và sử dụng thực phẩm đã được nấu chín hoàn toàn.

Chia ra ăn nhiều bữa nhỏ hơn là 3 bữa chính như thông thường. Nếu bạn thường xuyên gặp phải triệu chứng khó tiêu, việc chia nhỏ các bữa ăn có thể làm giảm bớt tác động của axit dạ dày. Nên sử dụng những thực phẩm dạng lỏng, sệt dễ tiêu.

Tránh những thực phẩm có thể gây kích ứng: một số thực phẩm cay, chua, đồ chiên hoặc béo có thể gây kích ứng dạ dày của bạn, làm trầm trọng hơn viêm niêm mạc dạ dày.

Ngưng hút thuốc lá nếu bạn có sử dụng.

Quản trị cuộc sống và hạn chế những căng thẳng.

Để chống viêm niêm mạc dạ dày đã có Novacurmin

Viên uống Novacurmin làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả

Không thể phủ nhận được nghệ, tinh bột nghệ hay nano nghệ có công dụng rất tốt để điều trị đau dạ dày hay viêm mạc dạ dày nhờ hoạt chất Curcumin có trong đó. Tuy nhiên một điểm yếu của chúng là khả năng sinh dụng của Curcumin khá kém. Nay với Novacurmin với công nghệ “Màng sinh học” Novasol từ Aquanova Đức, chuyển hóa Curcumin thành dạng phân tử với kích thước cực nhỏ, tăng cường khả năng sinh dụng gấp 185 so với Curcumin thông thường. Novacurmin hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng của viêm loét dạ dày, hành tá tràng, viêm đại tràng, bảo vệ niêm mạc da dày.

Triệu chứng đau dạ dày buồn nôn và những biện pháp xử lý

Viêm dạ dày ruột nguy hiểm thế nào? Nên ăn gì thì tốt cho người bệnh?

Bệnh Addison: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị

Bệnh Addison là một căn bệnh hiếm gặp. Tỉ lệ xảy ra chỉ 1 trên 100.000 người. Nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ở cả nam hay nữ. Những người mắc bệnh Addison vẫn có thể có cuộc sống bình thường miễn là họ dùng thuốc. Tổng thống John F. Kennedy cũng bị mắc tình trạng này. Vậy căn bệnh này là gì?

Một cách để cơ thể chúng ta giữ cân bằng là sử dụng các hormone để điều chỉnh các chức năng khác nhau. Ngay phía trên mỗi quả thận của bạn là một tuyến thượng thận nhỏ. Những tuyến này tiết ra các hormone cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh. Khi tuyến này không tạo ra đủ các hormone sẽ gây ra bệnh Addison.

Bệnh Addison còn được gọi là suy thượng thận nguyên phát, suy tuyến thượng thận không tạo ra đủ một lượng hormone gọi là cortisol và aldosterone.

Chức năng quan trọng nhất của cortisol là giúp cơ thể bạn đáp ứng với căng thẳng. Nó cũng giúp điều chỉnh việc sử dụng protein, carbohydrate và chất béo của cơ thể. Đồng thời, nó giúp duy trì huyết áp và chức năng tim mạch; kiểm soát quá trình viêm.

Aldosterone giúp thận của bạn điều chỉnh lượng muối và nước trong cơ thể. Đây là cách chính giúp bạn điều chỉnh lượng máu và kiểm soát huyết áp. Khi nồng độ aldosterone giảm quá thấp, thận của bạn không thể giữ cân bằng lượng muối và nước. Do đó, huyết áp của bạn giảm.

Theo thời gian, bệnh Addison hay còn được gọi là suy thượng thận nguyên phát, sẽ dẫn đến các triệu chứng sau:

Mệt mỏi mãn tính và cảm giác yếu cơ.

Mất cảm giác ngon miệng, không có khả năng tiêu hóa thức ăn và giảm cân.

Huyết áp thấp (hạ huyết áp) giảm nhiều hơn khi đứng. Điều này gây ra chóng mặt, đôi khi đến mức ngất xỉu.

Xuất hiện các vết nám, sạm đen và tàn nhang trên da.

Da sẫm màu đặc biệt xảy ra nhiều ở vùng trán, đầu gối và khuỷu tay hoặc dọc theo sẹo, nếp gấp da và nếp nhăn (như ở lòng bàn tay).

Bất thường lượng đường trong máu, như lượng đường trong máu thấp nguy hiểm (hạ đường huyết).

Buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Không có khả năng đối phó với căng thẳng.

Tâm trạng buồn bực, khó chịu và trầm cảm.

Không thích nghi được với cảm giác nóng hoặc lạnh

Thèm đồ ăn mặn.

Vì các triệu chứng của bệnh Addison tiến triển chậm, chúng có thể không được nhận ra cho đến khi bị kích hoạt bởi một sự kiện căng thẳng về thể chất. Chẳng hạn như bị một bệnh khác, phẫu thuật hoặc tai nạn, làm cho các triệu chứng xấu đi nhanh chóng. Khi điều này xảy ra, nó được gọi là một cuộc khủng hoảng Addisonia. Cứ bốn người mắc bệnh Addison thì sẽ có một người phát hiện bệnh khi bị cuộc khủng hoảng Addisonia. Khủng hoảng Addisonia được xem là một cấp cứu y khoa vì nó có thể gây tử vong.

Với bệnh Addison mãn tính, các triệu chứng mơ hồ và không đặc hiệu. Do đó, bệnh Addison có thể khó chẩn đoán và thường phải mất nhiều năm để chẩn đoán được thực hiện. Có nhiều trường hợp chỉ phát hiện bệnh khi vào một cuộc khủng hoảng Addisonia.

Đo nồng độ điện giải trong máu

Một số bất thường có thể thấy trên công thức máu của bệnh nhân Addison bao gồm: nồng độ natri thấp hoặc kali cao, thiếu máu (sắt thấp) hoặc mức độ bạch cầu ái toan cao (một loại tế bào bạch cầu). Thông thường, lần đầu tiên bệnh được phát hiện thông qua các xét nghiệm thường quy để kiểm tra nồng độ natri và kali. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng tăng sắc tố hoặc sẫm màu của da hoặc nướu, một dấu hiệu của bệnh Addison lâu dài.

Đo nồng độ hormone trong máu

Cách hiệu quả nhất để chẩn đoán tình trạng này là đo nồng độ hormone trong máu trước và sau khi cho ACTH. ACTH là một hormone trong não, khi được giải phóng thường làm tăng giải phóng cortisol từ tuyến thượng thận. Trong bệnh Addison, tuyến thượng thận không thể đáp ứng với kích thích ACTH và nồng độ cortisol vẫn ở mức thấp.

Đo nồng độ cortisol và ACTH có thể giúp xác định xem có phải suy tuyến thượng thận hay không. Và nếu có thì liệu vấn đề là ở tuyến thượng thận hay não.

Các xét nghiệm khác

Một đánh giá về bệnh Addison có thể bao gồm chụp CT tuyến thượng thận để tìm nhiễm trùng, ung thư hoặc chảy máu ở tuyến thượng thận. Một xét nghiệm bệnh lao cũng có thể được thực hiện bởi vì có tới 20% trường hợp là do bệnh lao. Tuy nhiên, phần lớn nguyên nhân là do bệnh tự miễn.

Bệnh Addison là do thiếu các hormone được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Do đó, nó có thể được điều trị bằng cách thay thế các hormone đó. Điều này có thể được thực hiện với viên hydrocortisone, một loại hormone steroid, một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, aldosterone có thể được thay thế bằng một steroid tổng hợp, fludrocortisone acetate. Chúng được dùng bằng đường uống mỗi ngày một lần. Những loại thuốc này cần phải được tăng liều lên trong thời gian căng thẳng, nhiễm trùng, phẫu thuật hoặc chấn thương.

Điều trị bệnh gần như luôn luôn thành công. Khi được điều trị, những người mắc bệnh Addison có thể có một cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, vì đây là những loại hormone, sử dụng phải tuân thủ liều nghiêm ngặt, chỉ cần thiếu một lượng nhỏ cũng không được. Vì vậy, bạn cần sử dụng dưới sự chỉ định và giám sát của bác sĩ.

Bệnh Chàm, Nguyên Nhân Gây Bệnh Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

Thuật ngữ y khoa: Chàm – Eczema

Tên thường gọi: Chàm

Chuyên khoa: Da liễu

Đối tượng bệnh nhân: Mọi đối tượng

Bệnh chàm là gì?

Chàm là tình trạng viêm da sẩn mụn nước do phản ứng với các tác nhân nội và ngoại sinh, tiến triển từng đợt hay tái phát, biểu hiện bằng đám mảng đỏ da, mụn nước và ngứa. Nếu bị bệnh chàm, bạn có thể phải đối mặt với các triệu chứng như ngứa nghiêm trọng (đặc biệt vào ban đêm), da khô và có vẩy màu đỏ đến nâu nhạt, các vết bớt nhỏ gây chảy nước nếu bị trầy xước. Những triệu chứng này có xu hướng trở nên tồi tệ hơn vào mùa đông.

Chàm chiếm 1/4 trên tổng số các bệnh ngoài da và có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ và thẩm mỹ người mắc bệnh.

Bệnh này có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác nhau của cơ thể, thường gặp nhất ở đầu gối, khuỷu tay hoặc cẳng tay, cũng như mặt, cổ, cổ tay, da đầu, cánh tay, chân, ngực và lưng.

Triệu chứng của bệnh chàm

Giai đoạn tấy đỏ: Bắt đầu ngứa hay là cảm giác nóng rồi trở thành đỏ phù và nóng. Có thể phù ở những vùng da lỏng lẻo như mi mắt, bao quy đầu. Trên bề mặt xuất hiện những hạt nhỏ màu trắng mà sau này sẽ tạo thành mụn nước.

Giai đoạn nổi mụn nước: Ban đầu, da đỏ lên và các mụn nước li ti được hình thành và lan rộng ra các vùng da lành khác. Mụn nước có chứa dịch trong, xuất hiện dày đặc gây cảm giác ngứa, rát.

Giai đoạn chảy nước: Mụn nước có thể vỡ đi do bệnh nhân gãi hoặc vỡ dập tự nhiên, nước vàng chảy ra, khi thì từng giọt, khi thì dính vào quần áo. Đến giai đoạn này, mảng chàm lổ chổ nhiều vết hình tròn còn gọi là giếng chàm (giai đoạn này dễ bị bội nhiễm). Huyết thanh thấm ra ngoài, nếu lấy một vật gì đậy lại thì sau một thời gian huyết thanh sẽ tạo thành một mảng dày.

Giai đoạn da nhẵn: Đó là khi sau một thời gian lớp vảy của huyết thanh đọng trên da bị bong ra và để lại lớp da mỏng, nhẵn bóng.

Giai đoạn bong vảy da: Lớp da mỏng trên rạn nứt và bong vảy sau đó tăng sắc tố da và dày hơn. Sau thương tổn da sẽ trở lại bình thường và không dể lại sẹo trên da.

Nguyên nhân gây bệnh chàm

1. Cơ địa

2. Dị ứng nguyên

Các thuốc hay gây phản ứng: lưu huỳnh, thủy ngân, thuốc tê, sunfamid, chlorocit, penicillin, streptomycin.

Hóa chất gây bệnh do nghề nghiệp: xi măng, thuốc nhuộm, nguyên liệu làm cao su, sơn xe, dầu mỡ, than đá, phân hóa học, thuốc sâu, acit, kiềm,…Các sản phẩm vi sinh có cơ chế dị ứng: vi khuẩn, nấm, siêu vi.

Yếu tố vật lý: ánh sáng, độ ẩm, sự cọ sát, gãi và các tổn thương khác.

Quần áo, đồ dùng, giày dép cao su, nylon, khăn len, bút máy, phấn sáp, kem bôi mặt, thuốc nhuộm tóc.

Nhiều loại cây có những thành phần gây ra bệnh chàm cho người bệnh như: rau tía tô, cỏ hoang, rau đay, cúc tần, sơn.

Phân tích căn nguyên đi kèm với việc phát sinh ra bệnh chàm thì thấy ngoài một số yếu tố ngoại lai ra, nhiều bệnh nhân có tình trạng cấp tính hay mạn tính, xúc cảm mạnh, chấn thương tinh thần, mâu thuẫn trong gia đình hay trong xã hội gây ra những điều kiện thuận tiện dễ sinh ra bệnh chàm.Một nguyên nhân gây bệnh chàm phổ biến nữa đó là do đề kháng cơ thể của bệnh nhân yếu, việc ăn uống không lành mạnh cũng là tác nhân quan trọng gây ra bệnh.

Sức khỏe và khả năng đề kháng của bạn hạn chế là nguyên nhân khiến bệnh dễ phát sinh và nhanh chóng lây lan trên diện rộng của bề mặt da.

Biến chứng khi mắc bệnh chàm

1. Nhiễm trùng da

Nhiễm trùng da là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh chàm. Tình trạng này chủ yếu do nhiễm liên cầu khuẩn hay nhiễm tụ cầu khuẩn gây ra. Người mắc bệnh chàm thường sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch giảm lại vệ sinh da không sạch, nên dễ bị vi khuẩn gây bệnh tấn công.

Hành động gãi khi ngứa khiến da bị tổn thương nặng gây ra tình trạng viêm nhiễm, gây nhiễm trùng da. Nếu người bệnh không có cách xử lý kịp thời có thể khiến bệnh nặng hơn, thậm chí gây nhiễm trùng máu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, thậm chí có trường hợp gây tử vong.

2. Nhiễm virus

Nhiễm virus là biến chứng dễ gặp nhất ở bệnh chàm do virus gây mụn rộp và virus sinh dục Herpes gây nên, còn gọi là Herpes Simplex virus. Loại virus này nếu không được chữa trị sớm có thể lây lan và phát triển trên diện rộng, khiến bện ngày càng nặng hơn. Các triệu chứng kèm theo khi Herpes Simplex virus hoạt động đó là trên da xuất hiện các nốt phồng rộp, lớp vảy và người bệnh có hiện tượng sốt. Do đó, khi bị nhiễm virus, bệnh nhân nên dùng thuốc kháng virus theo hướng dẫn của bác sĩ để điều trị bệnh.

3. Bệnh chàm gây biến chứng ở mắt

Bệnh eczema khi biến trở nặng sẽ gây nên biến chứng nguy hiểm cho mắt như đục thủy tinh thể, xuất hiện một nếp gấp da do mí mắt dưới bị phù nề. Bên cạnh đó, bệnh còn gây kích thích giác mạc, rối loạn giác mạc do sự thoái hóa và suy yếu giác mạc.

Điều trị bệnh chàm

Do chưa thể xác định rõ nguyên nhân gây bệnh nên việc điều trị cũng khó có thể trị dứt điểm, các phương pháp điều trị hiện nay kiểm soát các triệu chứng và phòng tránh bệnh tái phát. Cách điều trị chủ yếu là dùng cách thuốc bôi bên ngoài như thuốc chống viêm, dưỡng ẩm.

Điều trị bệnh chàm chủ yếu nhằm kiểm soát các cơn ngứa, giảm các biểu hiện viêm da, ngăn ngừa hoặc trị liệu tình trạng bội nhiễm (nếu có) và làm giảm thiểu sự xuất hiện của những thương tổn mới trên da. Bệnh được điều trị tùy theo độ tuổi và tình trạng của bệnh.

Các loại thuốc bôi tại chỗ gồm: Dung dịch sát khuẩn mạnh như xanh metylen, milian… Hoặc bạn cũng có thể dùng kháng sinh dạng mỡ như cream synalar-neomycin, cream celestoderm-neomycin. Lưu ý, bạn không nên dùng các loại thuốc mỡ chứa corticosteroid trong các trường hợp bị chàm nhiễm khuẩn.

Trong trường hợp chàm có viêm da mủ cần phải được điều trị chống bội nhiễm bằng cách cho uống kháng sinh, chống dị ứng (amoxicilin, cephalosporin…).

Do bệnh chàm là một bệnh mãn tính vì thế thời gian điều trị rất dai dẳng, vì thế ngoài các loại thuốc của y học hiện đại, các loại thuốc đông y cũng được áp dụng bởi độ lành tính, ít tác dụng phụ.

Phòng tránh bệnh chàm hiệu quả

1. Chú ý dưỡng ẩm da

Khô da là một trong những yếu tố rất có hại cho da và là điều kiện thuận lợi giúp cho nhiều bệnh ngoài da bùng phát, trong đó có các bệnh ngoài da như chàm. Chính vì vậy việc giữ độ ẩm trên da là rất cần thiết để ngăn ngừa bệnh chàm da bùng phát.

Thời điểm tốt nhất để dùng các sản phẩm dưỡng ẩm là sau khi tắm. Đây là thời điểm mà da của bạn dễ giữ được độ ẩm tự nhiên. Ngoài thời điểm sau khi tắm, bạn cũng có thể sử dụng các sản phẩm dưỡng ẩm và bất cứ khi nào bạn cảm thấy da có dấu hiệu khô. Đặc biệt nên chú ý bổ sung độ ẩm cho da vào những thời điểm giao mùa, không khí khô và lạnh.

2. Tránh các yếu tố dễ gây kích ứng da

Nguy cơ bùng phát các triệu chứng của bệnh chàm cơ địa có thể đến từ nhiều yếu tố trong cuộc sống. Điển hình là một số yếu tố thường gặp như:

– Các loại thực phẩm dễ gây kích ứng da.

– Các yếu tố kích ứng dễ lan tỏa trong không khí như phấn hoa, lông thú cưng, nấm mốc, bụi,…

– Các động vật, côn trùng nhỏ, các kí sinh trùng có khả năng xâm nhập vào da.

– Một số loại hóa chất sử dụng trong sinh hoạt và công nghiệp.

– Kiểm tra các yếu tố kích ứng có thể xảy ra quanh nơi bạn sinh sống và cố gắng tránh tối đa là một trong những cách để giúp bạn hạn chế được nguy cơ bùng phát bệnh chàm da cũng như nhiều bệnh ngoài da khác.

3. Chú ý tắm đúng cách

– Tắm đúng cách có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát tình trạng bệnh chàm da. Khi tắm, bạn cần chú ý thực hiện đúng 3 lưu ý sau:

– Không tắm với nước quá nóng, chỉ nên tắm với nước ấm vừa phải.

– Khi tắm cần tránh chà xát nhiều lên da vì sẽ dễ để lại tổn thương ngoài da.

Advertisement

– Sử dụng các loại xà phòng, sản phẩm vệ sinh da phù hợp để giúp tránh kích ứng da không mong muốn.

– Bổ sung độ ẩm cho da sau khi tắm để da giữ được sự mềm mại, giảm nguy cơ da khô và bong tróc.

4. Tránh gãi lên da

Gãi chỉ có thể giúp bạn giảm ngứa tạm thời khi bị ngứa da. Tuy nhiên khi bạn gãi có thể làm cho những tổn thương da nặng hơn. Gãi lên da cũng sẽ kích hoạt một vòng luẩn quẩn ngứa – gãi – phát ban ngoài da. Đây cũng là yếu tố khiến cho tình trạng bệnh chàm có thể bùng phát. Thay vì gãi lên da, bạn nên áp dụng các biện pháp giảm ngứa khác như chườm mát để làm dịu da sẽ tốt hơn cho tình trạng da của bạn.

5. Lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da và cơ thể

– Các sản phẩm chăm sóc da và cơ thể mà bạn sử dụng hằng ngày như mỹ phẩm, xà phòng, sản phẩm tóc, nước hoa, kem cạo râu,… có thể chứa một số thành phần gây kích ứng da. Do đó khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc da không phù hợp có thể khiến cho tình trạng chàm da bùng phát.

– Cách tốt nhất để biết sản phẩm nào là tốt nhất cho làn da của bạn là dùng thử một ít các sản phẩm này trên một vùng da nhỏ để kiểm tra mức độ kích ứng trước khi sử dụng trên những vùng da khác. Với người có cơ địa nhạy cảm, bạn cũng nên chú ý lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da dành riêng cho da nhạy cảm để tránh kích ứng

An Khang

Ghẻ Ruồi Là Bệnh Gì? Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Ghẻ ruồi là bệnh gì?

Sau khi xâm nhập vào da, ký sinh trùng này sẽ khởi đầu đào hầm đẻ trứng bên dưới lớp mô biểu bì, chúng liên tục tiến công vào lớp mô của da và gây ra triệu chứng ngứa ngáy kinh hoàng cả ngày lẫn đêm. Điều này sẽ tác động ảnh hưởng xấu đi đến tâm ý, đời sống hoạt động và sinh hoạt và hiệu suất lao động hàng ngày. Nếu người bệnh dùng tay cào gãi để giảm ngứa sẽ khiến cho vết loét Open ngày càng nhiều và làm ngày càng tăng rủi ro tiềm ẩn nhiễm trùng .

Ghẻ ruồi là bệnh lý có khả năng lây lan rất nhanh chóng, bệnh không chỉ lây nhiễm trên cá thể mà còn có khả năng lây từ người này qua người khác. Bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh từ trẻ em, thanh thiếu niên cho đến người lớn, người già. Ý thức vệ sinh kém là điều kiện lý tưởng cho cái ghẻ tấn công và phát triển mạnh.

Bạn đang đọc: Ghẻ ruồi là bệnh gì? Triệu chứng và cách điều trị

Triệu chứng của bệnh ghẻ ruồi

Ngứa ngáy tại vùng có tồn tại ký sinh trùng gây bệnh, đây là triệu chứng đặc trưng của bệnh ghẻ không riêng gì ghẻ ruồi. Các vị trí dễ xuất hiện ghẻ ruồi nhất là vùng cánh tay, kẽ tay, bàn chân, mặt, đầu cổ, lòng bàn tay và lòng bàn chân của trẻ em, thậm chí là khắp cơ thể.

Vào ban đêm hoặc trời nóng, ghẻ cái sẽ bắt đầu chui ra khỏi hang để đào hầm khiến cơn ngứa ngáy trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn. Trên da người bệnh bắt đầu xuất hiện một số mụn nước đỏ, chúng nhanh chóng lan rộng ra những vùng da khác rồi gây lở loét. Khi quan sát thì bạn sẽ thấy các vết loét này có hình dáng tương tự như con ruồi.

Cơn ngứa ngáy diễn ra liên tục ở mức độ nghiêm trọng khiến người bệnh phải dùng tay cào gãi để giảm ngứa. Hành động này đã tạo điều kiện cho các vết loét xuất hiện ngày càng rộng, nhanh chóng lan rộng đến các vùng da lành khác và làm gia tăng nguy cơ bội nhiễm rất nguy hiểm.

Bệnh ghẻ ruồi có năng lực lây nhiễm rất cao, nếu một người trong mái ấm gia đình bị bệnh sẽ có năng lực lây sang toàn bộ các thành viên khác. Vì thế, bạn cần phải đặc biệt quan trọng quan tâm và tránh sử dụng chung vật phẩm với người khác để tránh lây nhiễm cũng như bị lây nhiễm .

Nguyên nhân gây ra bệnh ghẻ ruồi

Thói quen để móng tay dài: Móng tay dài và không vệ sinh cẩn thận sẽ là nơi trú ẩn lý tưởng của tác nhân gây bệnh. Khi bạn thực hiện cào gãi trên da, chúng sẽ xâm nhập vào lớp biểu bì và bắt đầu gây bệnh.

Bị lây nhiễm qua da: Ghẻ ruồi là bệnh lý có thể lây nhiễm từ người này sang người khác nếu có tiếp xúc với vật dụng cá nhân của người bệnh như khăn tắm, quần áo, chăn gối,… Ngoài ra, việc ngủ chung giường hoặc quan hệ tình dục với người bị bệnh cũng sẽ khiến bạn có nguy cơ bị bệnh ghẻ ruồi rất cao.

Không đảm bảo vệ sinh: Môi trường sống bị ô nhiễm hoặc ý thức vệ sinh kém như lười tắm gội, nơi ở bị ô nhiễm không khí, cơ địa ra nhiều mồ hôi,…cũng là một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Đây là điều kiện lý tưởng cho ghẻ cái sinh sôi phát triển và tấn công lan rộng.

Nuôi chó mèo: Bệnh ghẻ ruồi dễ phát sinh ở những gia đình có nuôi chó mèo. Lông động vật thường không sạch sẽ và đây là địa điểm trú ngụ lý tưởng của ghẻ cái.

Bệnh ghẻ ruồi có nguy hiểm không?

Các phương pháp điều trị bệnh ghẻ ruồi

Xác định chính xác vị trí trú ẩn của cái ghẻ để tiến hành bôi thuốc điều trị theo đơn kê, chú ý giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ để ngăn chặn cái ghẻ sinh sôi phát triển lan rộng.

Tiêu diệt nơi trú ẩn của ghẻ cái bằng cách giặt giữ sạch sẽ quần áo và vật dụng cá nhân (chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, khăn tắm,…), sau đó đem đi trụng nước sôi rồi phơi dưới trời nắng to.

Làm sạch môi trường sống để ngăn ngừa bệnh lây lan cho các thành viên trong gia đình và các hộ xung quanh, đồng thời phòng ngừa nguy cơ bệnh tái phát trở lại.

Điều trị bằng thuốc Tây y

Dùng thuốc Tây y để điều trị bệnh ghẻ ruồi là chiêu thức điều trị mang lại hiệu suất cao rất nhanh gọn và được vận dụng phổ cập lúc bấy giờ. Tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người và mức độ bệnh trạng mà bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn điều trị tương thích với từng trường hợp đơn cử. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh ghẻ ruồi là :

Thuốc Benzyl Benzoat: Đây là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh ghẻ. Bạn chỉ cần bôi thuốc lên da để yên khoảng 20 phút, sau đó chồng thêm một lớp nữa là được. Thực hiện đều đặn mỗi ngày bạn sẽ thấy bệnh nhanh chóng chuyển biến tốt.

Thuốc D.E.P: Được sử dụng để bôi trực tiếp lên vùng da bị tổn thương từ 2 – 3 lần/ngày. Chỉ nên sử dụng thuốc bôi với liều lượng vừa đủ, không được bôi lên diện rộng và tránh để thuốc tiếp xúc với niêm mạc.

Thuốc khác: Ngoài hai loại thuốc được sử dụng phổ biến ở trên, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh của mỗi người để kê thêm một số loại thuốc khác như thuốc giảm ngứa, thuốc kháng histamine, thuốc bôi tại chỗ chứa corticoid,…

Thuốc Tây y điều trị bệnh mặc dầu mang lại hiệu suất cao nhanh gọn nhưng tiềm ẩn nhiều tính năng phụ ảnh hưởng tác động xấu đến tính năng của các cơ quan khác. Để bảo vệ bảo đảm an toàn cho sức khỏe thể chất cũng như hiệu suất cao mang lại, bạn cần phải tuyệt đối tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ chuyên khoa đưa ra .

Điều trị bằng mẹo dân gian

Ở những trường hợp bị ghẻ ruồi với mức độ nhẹ thì ngoài việc sử dụng thuốc Tây y bạn cũng hoàn toàn có thể tận dụng các mẹo lưu truyền trong dân gian để điều trị bệnh như tắm nước muối, thoa dầu mù u, … Đây giải pháp điều trị bệnh rất bảo đảm an toàn và không phát sinh tính năng phụ tác động ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất. Tuy nhiên, hiệu suất cao chữa bệnh của các mẹo dân gian khá chậm, bạn cần phải kiên trì triển khai đều đặn trong thời hạn dài .

+ Nước muối: Nước muối có tác dụng kháng khuẩn rất mạnh, khi sử dụng để điều trị bệnh sẽ có tác dụng ức chế hoạt động của ghẻ cái và dần loại bỏ chúng. Ngoài ra, việc tắm nước muối còn mang lại hiệu quả giảm ngứa, giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn.

+ Tinh dầu mù u: Công dụng chính của tinh dầu mù u là kháng khuẩn, kháng viêm và giảm ngứa ngáy. Người bệnh có thể tận dụng để điều trị bệnh ghẻ ruồi giúp mang lại hiệu quả khá tốt. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng để bôi trực tiếp lên da mỗi ngày.

Cách thực thi : Vệ sinh thật sạch vùng da bị bệnh rồi dùng khăn sạch thấm khô nước. Lấy tăm bông chấm vào tình dầu mù u rồi thoa trực tiếp lên vùng da bị tổn thương .

+ Lá trầu không: Nghiên cứu y học hiện đại đã chỉ ra, thành phần dược tính trong lá trầu không có khả năng sát khuẩn rất cao, vì thế đây là dược liệu thích hợp sử dụng để điều trị bệnh ghẻ ngứa.

Cách thực thi : Chuẩn bị số lượng lá trầu không vừa đủ, đem đi rửa sạch với nước để vô hiệu bụi bẩn, sau đó vớt ra để cho ráo. Cho lá trầu không vào nồi đun với lượng nước vừa đủ, sau đó dùng nước này để vệ sinh vùng da bị ghẻ. Ngoài ra, người bệnh cũng hoàn toàn có thể giã nát lá trầu không vùng với muối hạt rồi đắp trực tiếp lên vùng da bị ghẻ .

Biện pháp phòng tránh bệnh ghẻ ruồi

Không tiếp xúc với người đang bị ghẻ vì ghẻ cái có thể lây nhiễm nhanh chóng thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa da với da. Tránh quan hệ tình dục với người đang bị bệnh vì ghẻ ruồi cũng là được xếp vào nhóm bệnh lý lây lan qua đường tình dục, nếu có vợ hoặc chồng đang bị bệnh thì tốt nhất hãy ngủ riêng.

Không tiếp xúc với vật dụng cá nhân của người bị ghẻ, tốt nhất là đồ ai nấy dùng. Ngoài khả năng lây nhiễm trực tiếp thì bệnh ghẻ có thể lây nhiễm gián tiếp thông qua vật dụng cá nhân như khăn mặt, lược, quần áo,…

Luôn giữ gìn vệ sinh cơ thể thật sạch sẽ, đặc biệt là những ngày nắng nóng cơ thể đổ mồ hôi nhiều. Tắm rửa sạch sẽ khi vừa tiếp xúc với môi trường ô nhiễm về, điều này sẽ giúp bạn loại bỏ được các mầm bệnh tồn tại trong khói bụi mà bản thân tiếp xúc .

Thường xuyên làm sạch không gian sống để ngăn chặn sự sinh sôi phát triển của các tác nhân gây hại. Hãy thường xuyên giặt giũ mùng mền chiếu gối và đem đi phơi khô dưới trời nắng to, không để nước bị tù đọng lâu ngày.

Tuyên truyền và vận động mọi người tham gia chiến dịch phòng tránh bệnh, tránh tình trạng ghẻ lây lan mạnh trong cộng đồng và phát triển thành dịch. Điều này vừa có tác dụng ngăn chặn bệnh lây lan, vừa giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như gia đình.

4.5 / 5 – ( 2 bầu chọn )

Cập nhật thông tin chi tiết về U Nguyên Sống Là Bệnh Gì? Có Dễ Điều Trị Hay Không? trên website Hgpc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!